- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông C ly hôn bà U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Hùng C và bà Nguyễn Thị U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 27 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 220/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông ĐOÀN HÙNG C - sinh năm 1970; Địa chỉ: tổ 2, ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Bà NGUYỄN THỊ U - sinh năm 1970; Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Hùng C và bà Nguyễn Thị U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: ông Đoàn Hùng C và bà Nguyễn Thị U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị U được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Đoàn Nguyễn Quốc V - sinh ngày 12/6/2009 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi, lao động được. Ông Đoàn Hùng C không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Đoàn Hùng C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Đối với cháu Đoàn Nguyễn Bảo U – sinh ngày 30/4/2005 hiện đã thành niên.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: ông C tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông C đã nộp theo biên lai thu số 0009722 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên ông C được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã X, X, Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn Anh |