- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị G- Võ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị G và ông Võ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 324/2024/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 522/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1975. Địa chỉ: số 59, ấp Q, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1983. Địa chỉ: số 59, ấp Q, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã H. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị G và ông Võ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ghi nhận bà Trần Thị G và ông Võ Văn H có 01 con chung tên Võ Minh T, sinh ngày 29/6/2015. Giao cho ông Võ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Võ Minh T. Sau khi ly hôn, ông H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Tân cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận ông H không yêu cầu bà G cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị G được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Trần Thị G và ông Võ Văn H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Bà Trần Thị G tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0007317 ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà G số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Thạnh Phú Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |