- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Minh K- Phạm Tuấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2021/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 25 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 322/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:
- Chị Đoàn Minh K, sinh năm 1996;
Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Phòng .., nhà .., chung cư Đ, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Phạm Tuấn Đ, sinh năm 1993;
Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Phòng .., nhà .., chung cư Đ, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Minh K và anh Phạm Tuấn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/7/2017 tại Ủy ban nhân dân phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Phòng ..., nhà .., chung cư Đ, phường T, quận H, Hà Nội. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do anh Đ ngoại tình, ghen tuông vô cớ, tính tình không hòa hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Chị K và anh Đ sống ly thân từ tháng 3 năm 2021 cho đến nay. Nay chị K và anh Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của chị K và anh Đ là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Đoàn Minh K và anh Phạm Tuấn Đ xác nhận có 01 con chung là Phạm Trường G, sinh ngày 10/12/2018.
Ly hôn, chị K và anh Đ thống nhất thỏa thuận chị K sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Trường G, sinh ngày 10/12/2018 kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị K và anh Đ thống nhất tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy sự thỏa thuận của chị K và anh Đạt là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Đoàn Minh K và anh Phạm Tuấn Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
Về nợ chung: Chị Đoàn Minh K và anh Phạm Tuấn Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
Về lệ phí: Chị Đoàn Minh K tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Minh K và anh Phạm Tuấn Đ.
- Về con chung: Chị Đoàn Minh K và anh Phạm Tuấn Đ xác nhận có 01 con chung là Phạm Trường G, sinh ngày 10/12/2018.
Giao con chung là cháu Phạm Trường G, sinh ngày 10/12/2018 cho chị Đoàn Minh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu Phạm Trường G đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị K và anh Đ thống nhất tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Phạm Tuấn Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Đoàn Minh K và anh Phạm Tuấn Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Chị Đoàn Minh K và anh Phạm Tuấn Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đoàn Minh K chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0049086 ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị K đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (GCNKH số 89 ngày 28/7/2017); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu: VP, hồ sơ. | Đỗ Phƣơng Minh |