- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Ngô Xuân B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2019/QĐST-HNGĐ | TH, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 374/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm X, xã P, thành phố TH, tỉnh TH * Bị đơn: Anh Ngô Xuân B, sinh năm 1978; Địa chỉ: Xóm X, xã P, thành phố TH, tỉnh TH. Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Ngô Xuân B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Ngô Xuân B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Ngô Hồng P sinh ngày 21/10/2004 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Ngô Xuân B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị D không yêu cầu, anh B nhất trí. Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Chị D và anh B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Số tiền trên đã nộp tại biên lai thu số 0001666 ngày 10/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TH. Hoàn trả chị D150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND tỉnh TH; - VKSND thành phố TH; - THADS thành phố TH; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Trƣơng Thị Thanh Trúc |