- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Đoàn Thị Th và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ án hôn nhân gia đình thụ lý số 410/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 giữa đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Th; Sinh năm: 1983;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T; Sinh năm: 1978; Cùng địa chỉ: Số nhà 1, ngách 5, tổ dân phố V, phường C, quận B, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Đoàn Thị Th và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Đoàn Thị Th và anh Nguyễn Văn T có hai con chung là cháu Nguyễn Văn A; Sinh ngày: 14/5/2007 và cháu Nguyễn Thị M; Sinh ngày 23/12/2011. Anh T trực tiếp nuôi cháu A và chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng cháu M . Anh chị tự thỏa thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T và chị Th có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2.Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Đoàn Thị Th tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai số AB/2014/06346 ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |