- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định: số 324/2017/QĐST-HN&GĐ ngày 31/5/2017 của TAND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 324/2017/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 31 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 311/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2017, giữa:
Chị H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh D thống nhất có hai con chung tên A sinh ngày 13 tháng 7 năm 2010 và B sinh ngày 20 tháng 9 năm 2012. Khi ly hôn, anh D trực tiếp nuôi con chung tên A sinh ngày 13 tháng 7 năm 2010; chị H trực tiếp nuôi con chung tên B sinh ngày 20 tháng 9 năm 2012. Việc trực tiếp nuôi con được thực hiện cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh D tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị H và anh D không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H nhận nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000926 ngày 04 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện T; - Chi Cục THADS huyện T; - UBND xã L, huyện T, Hải Phòng; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vân |