vanban.org

Quyết định 323/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/05/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Trọng H và bà Nguyễn Quốc Quỳnh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 122, Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/8/2008 không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Các đương sự xác nhận có 02 con chung họ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2023/QĐST-HNGĐQuận G, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng

dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn

nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2023/TLST-HNGĐ

ngày 24 tháng 04 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Quốc Quỳnh P, sinh năm: 1986

Địa chỉ thường trú: A Đường số C, Khu phố C, phường T, Quận G,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: A T, Tổ D, Khu phố E, phường T, Quận G, Thành

phố Hồ Chí Minh.

- Ông Vũ Trọng H, sinh năm: 1983

Địa chỉ thường trú: Tổ A, thôn C, xã C, huyện C, tỉnh An Giang.

Địa chỉ tạm trú: A T, Tổ D, Khu phố E, phường T, Quận G, Thành

phố Hồ Chí Minh..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Quan hệ vợ chồng giữa ông Vũ Trọng H và bà Nguyễn Quốc Quỳnh P

được xác lập vào năm 2008, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Các đương sự hiện nay đang cư trú tại Quận G và nay có đơn yêu cầu

thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7. Theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân:

Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình

bày:

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 15 năm thì phát sinh

mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do giữa ông bà có nhiều bất đồng trong quan niệm sống, cả hai thường xuyên cãi vả, kinh tế khó khăn.

Mặc dù ông, bà nhiều lần ngồi lại với nhau để tìm cách hàn gắn chăm

lo cho con chung nhưng không có kết quả. Hiện nay vợ chồng đang sống ly thân. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn kéo dài, vợ chồng chung sống không còn hạnh phúc, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã

hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ con chung:

Trong quá trình chung sống ông Vũ Trọng H và bà Nguyễn Quốc

Quỳnh P xác nhận có 02 con chung, họ và tên là: Vũ Phương U (Nữ), sinh ngày 02/02/2005 và Vũ Trọng Hoài A (Nam), sinh ngày 10/8/2007.

Các đương sự thỏa thuận: Sau khi thuận tình ly hôn giao 02 con chung

cho ông Vũ Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Bà Nguyễn Quốc Quỳnh P không cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Xét việc thỏa thuận nuôi con chung của các đương sự không trái đạo

đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có nên

không xem xét giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không

xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết

việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự,

cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Trọng H và bà Nguyễn Quốc Quỳnh P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 122, Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/8/2008 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Các đương sự xác nhận có 02 con chung họ

và tên là: Vũ Phương U (Nữ), sinh ngày 02/02/2005 và Vũ Trọng Hoài A (Nam), sinh ngày 10/8/2007.

Giao 02 con chung cho ông Vũ Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Bà Nguyễn Quốc Quỳnh P không cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Bà Nguyễn Quốc Quỳnh P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm

sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Quốc Quỳnh P và ông Vũ Trọng H tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0015916 ngày 24/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Quốc Quỳnh P và ông Vũ Trọng H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ