vanban.org

Quyết định 323/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn (Theo giấy đăng ký kết hôn số 58P13, quyển số 01/2005, ngày 24/06/2005 tại ủy ban nhân dân phường A, quận E, thành phố Hồ Chí minh) giữa:

1 Ông Trần Hồng N1, sinh năm 1980. Cư trú số 648, lô V, đường Đ, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh. 2 Bà Trần Bảo N, sinh năm 1986. Cư trú số 648, lô V, đường Đ, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn (Theo giấy đăng ký kết hôn số 58P13, quyển số 01/2005, ngày 24/06/2005 tại ủy ban nhân dân phường A, quận E, thành phố Hồ Chí minh) giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số 323/2023/QĐST-HNGĐ
Quận 4, ngày 20 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Sau khi xem xét, nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 608/2022/TLST-HNGĐ ngày 29/12/2022, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/06/2023.

Căn cứ điều 212, điều 213 và điều 397 khoản 4 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí toà án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa bà Trần Bảo N và ông Trần Hồng N1 được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/06/2023 không vi phạm điều cấm của luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản bà Trần Bảo N và ông Trần Hồng N1 không thay đổi ý kiến.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn (Theo giấy đăng ký kết hôn số 58P13, quyển số 01/2005, ngày 24/06/2005 tại ủy ban nhân dân phường A, quận E, thành phố Hồ Chí minh) giữa:

1.1 Ông Trần Hồng N1, sinh năm 1980. Cư trú số 648, lô V, đường Đ, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh.

1.2 Bà Trần Bảo N, sinh năm 1986. Cư trú số 648, lô V, đường Đ, phường A, quận D, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận:

2.1 Bà Trần Bảo N và ông Trần Hồng N1 có con Trần Thiên P sinh ngày 04/06/2005 và Trần Ngọc Như Ý sinh ngày 17/06/2013. Trần Thiên P đã đủ 18 tuổi nên bà Trần Bảo N và ông Trần Hồng N1 không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Ông Trần Hồng N1 trực tiếp nuôi dưỡng Trần Ngọc Như Ý, cấp dưỡng nuôi Trần Ngọc Như Ý bà Trần Bảo N và ông Trần Hồng N1 tự thỏa thuận.

2.2 Bà Trần Bảo N và ông Trần Hồng N1 xác nhận không có tài sản có chung và nợ chung.

2.3 Ông Trần Hồng N1 phải nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0009447 ngày 02/12/2022 tại chi cục thi hành án dân sự quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ