- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Diễm T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 323/2023/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 718/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp G,xã L,huyện T,tỉnhS. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1997.
- Nơi ĐKHKTT: ẤpG, xã L, huyện T, tỉnh S.
- Trú tại: Ấp L,xã M, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng12 năm 2023 là hoàntoàntự nguyệnvàkhôngviphạm điều cấm củaluật,khôngtráiđạo đứcxã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Diễm T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Diễm T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị T thỏa thuận giao con chung tên Trần Nguyễn Thúy V, sinh ngày 09/11/2015 cho anh T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Diễm T được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm, anh đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0014610, ngày 23/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang được cấn trừ nên anh T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HỒ VĂN KHỎE |