- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị D xin ly hôn Phạm Thanh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa chị Lê Thị G và anh Phạm Thanh S cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 323/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 320/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị G, sinh năm 1980.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 13, thôn Đồng Mít, xã Đ, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: anh Phạm Thanh S, sinh năm 1980
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 13, thôn Đồng Mít, xã Đ, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Chị Lê Thị G và anh Phạm Thanh S tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 21 tháng 9 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội) nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa chị Lê Thị G và anh Phạm Thanh S cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị G và anh Phạm Thanh S thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh, chị có 02 con chung: Phạm Thanh Quỳnh Anh, sinh ngày 22/10/ 2004 và Phạm Lê Quang Huy, sinh ngày 29/10/2006. Cháu Anh đã trưởng thành nên không xem xét, còn cháu Huy hiện đang ở với chị G. Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn anh S đồng ý tiếp tục giao con chung cháu Huy cho chị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị G không yêu cầu anh Sơn phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các đương sự có thay đổi
Anh Phạm Thanh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung, công nợ chung: anh, chị trình bày không có và không yêu cầu tòa án giải quyết.
1.4.Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị G tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp, số tiền còn lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị tự nguyện sung ngân sách nhà nước theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0039157 ngày 24/11/2022 tại Cơ quan thi hành án huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Anh Tuấn |