vanban.org

Quyết định 323/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thanh H1 và anh Bùi Thanh V1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thanh H1 và anh Bùi Thanh V1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thanh H1 và anh Bùi Thanh V1.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323/2022/QĐST-HNGĐB, ngày 17 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thanh H1, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp V, xã Q, huyện B, tỉnh E.

- Bị đơn: Anh Bùi Thanh V1, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp L, xã Th, huyện B, tỉnh E.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thanh H1 và anh Bùi Thanh V1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thanh H1 và anh Bùi Thanh V1 thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Bùi Thanh V1 đồng ý để chị Lương Thanh H1 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Lương V1 Khang, sinh ngày 19/3/2013.

Anh Bùi Thanh V1 có nghĩa vụ đóng góp nuôi con với chị Lương Thanh H1 số tiền là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng đối với một con chung). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (là ngày 17/10/2022) cho đến khi cháu Bùi Lương V1 Khang thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Bùi Thanh V1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Lương Thanh H1 trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Bùi Thanh V1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí:

+ Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Thanh V1 phải chịu 150.000 đồng (Một traêm năm mươi nghìn đồng).

+ Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lương Thanh H1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lương Thanh H1 đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009411 ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E. Như vậy, Chị Lương Thanh H1 được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ