- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 323/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 01 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 1160/TLST-HNGĐ ngày 02/12/2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Số 80/8 Đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hậu Dũng, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Số 80/8 Đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Số 80/8 Đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hậu Dũng, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Số 80/8 Đường X, Phường Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Bà Đinh Thị T và ông Hậu Dũng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Đinh Thị T tự nguyện chịu án phí đối với vụ án hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Đinh Thị T đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0014842 ngày 29/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho bà Đinh Thị T số tiền án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.3; - UBND P.X-Q.3; - TAND TP.HCM; - Chi cục THADS Q.3; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Ngọc |