- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn anh Nguyễn Đức V và bị đơn chị Trịnh Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 323/2019/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành về việc yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức V; Nơi cư trú: Khu tập thể Trại Giam X, xã L, huyện T, thành phố H.
Bị đơn: Chị Trịnh Thị N; Nơi cư trú: Thôn 9, xã L, huyện T, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn giữa anh Nguyễn Đức V và chị Trịnh Thị N, anh Nguyễn Đức V trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Minh C, sinh ngày 11/10/2015, cho đến con chung trưởng thành 18 tuổi có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Hà P, sinh ngày 27/8/2012, cho đến khi con chung trưởng thành 18 tuổi có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung để hai bên tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức V nhận nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000561, ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Trả lại anh Nguyễn Đức V số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000561, ngày 17 tháng 4 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS h. Thuỷ Nguyên; - TANDTP Hải Phòng; - UBND xã L; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sự |