vanban.org

Quyết định 323/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Thế A.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Thế A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị N va Nguyễn Thế A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Thế A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H.BA VÌ – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 323 /2018/QĐST-HNGĐBa vì , ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 504/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N – sinh năm 1981

Trú tại: Thôn P X, xã P C, huyện B V , Tp Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A – sinh năm 1977

Trú tại: Tổ 3, Phƣờng T T, Tp HB, Tỉnh HB

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Thế A.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/ Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Thế A.

2/ Con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Diệu M sinh ngày 08/5/2003; cháu Nguyễn Đoan T sinh ngày 23/10/2006; cháu Nguyễn Thùy T sinh ngày 23/10/2006.

Giao cả 03 cháu Nguyễn Diệu M sinh ngày 08/5/2003; cháu Nguyễn Đoan T sinh ngày 23/10/2006; cháu Nguyễn Thy T sinh ngày 23/10/2006 cho chị Đỗ Thị N tiếp tục đƣợc nuôi dƣỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Tạm miễn việc cấp dƣỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Thế A đến khi chị Đỗ Thị N có yêu cầu hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Thế A đƣợc quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung không ai đƣợc ngăn cản.

3/ Tài sản chung, riêng : Không có

4/ Công nợ chung: Không có

5/ Án phí: Chị Đỗ Thị N tự nguyện chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm . Chị N đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008832 ngày 19/9/2018, nay hoàn trả cho chị N 150.000đ( một trăm năm mươi nghìn đồng)

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ