vanban.org

Quyết định 323/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Quốc H và bà Lê Thị Thanh T. 2.

TA tỉnh An Giang; VKS huyện An Phú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Quốc H và bà Lê Thị Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 323/2017/QĐST–HNGĐ
An Phú, ngày 15 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 299/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Quốc H, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Ấp Đồng Ky, xã Quốc Thái, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh T, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Ấp Đồng Ky, xã Quốc Thái, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Quốc H và bà Lê Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Quốc Kh, sinh ngày 23/8/2016, cả hai thống nhất cháu Phan Quốc Kh do bà T tiếp tục nuôi dạy. Các bên cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. Về cấp dưỡng: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về cấp dưỡng, ông Phan Quốc H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Phan Quốc K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng nuôi con chung được các bên thống nhất là ngày 15/12/2017. Về quan hệ tài sản chung: Ông H và bà T thống nhất tự thỏa thuận. Về quan hệ nợ chung: Ông H và bà T xác định không có nợ ai, cũng không ai nợ lại ông bà. Về án phí: Ông H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân, 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được chuyển từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0010825 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú. Ông H đã nộp đủ. Bà Lê Thị Thanh T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ