vanban.org

Quyết định 322/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị H1 cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị H1 xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Linh C, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH H-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025.

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 426/2026/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Khắc H, sinh năm 1984

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 24/9/2024.

HKTT: Số A ngõ B phố H, tổ C phường N, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: Căn hộ B1610 Chung cư Cán bộ chiến sĩ Bộ C1, ngõ B N, phường T, thành phố Hà Nội.

2. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1982

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C2 về TTXH cấp ngày 02/5/2022; Nơi cư trú: A Q, phường H, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị H1 cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị H1 xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Linh C, sinh ngày 05/01/2012 và cháu Nguyễn Huy P, sinh ngày 16/8/2013. Ông, bà thoả thuận sau khi ly hôn giao con chung là cháu Nguyễn Linh C cho mẹ là bà Nguyễn Thị H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Nguyễn Huy P cho bố là ông Nguyễn Khắc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị H1 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản), nợ chung: Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị H1 không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề gì khác.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị H1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007506 ngày 30/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội (Phòng THADS khu vực 2 - thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Cỡ chữ