- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hoàng T tranh chấp ly hôn với Huỳnh Hoàng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hoàng T và ông Huỳnh Hoàng V.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2024/QĐST - HNGĐ Thành phố Bến Tre, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 469/2024/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hoàng T, sinh năm 2001. Nơi cư trú: Số 373E PT, xã PH, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Hoàng V, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Số 209A khu phố 1, phường 7, thành B, tỉnh Bến Tre;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hoàng T và ông Huỳnh Hoàng V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hoàng T và ông Huỳnh Hoàng V tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Hoàng T và ông Huỳnh Hoàng V chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Lê Thị Hoàng T và ông Huỳnh Hoàng V không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Hoàng T được trực tiếp nuôi con chung tên con chung là Huỳnh Lê Khôi A, sinh ngày 09/8/2023.
Ông Huỳnh Hoàng V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Huỳnh Lê Khôi A, sinh ngày 09/08/2023 mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng, cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 (Mười tám) tuổi, thời hạn cấp dưỡng lần đầu được tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Hoàng T tự nguyện nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005396 ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre phải hoàn lại cho bà Lê Thị Hoàng T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Hoàng V phải nộp 150.000 đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND thành phố bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến tre; - UBND xã Sơn Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |