vanban.org

Quyết định 322/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trần Minh P và bà Đặng Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Đặng Thị H trực tiếp nuôi 02 con chung tên Trần Đặng Đan K sinh ngày 22/9/2012 và Trần Ngọc Hải Đ, sinh ngày 28/01/2021. Ông Trần Minh P cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu) đến khi các con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh Phương - Đặng Thị Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trần Minh P và bà Đặng Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322 /2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 12 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------------

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 448/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn : Ông Trần Minh P, sinh năm 1986

Địa chỉ: 274/2A, khu phố 2, phường 4, thành phố B, tỉnh B

Bị đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1988

Địa chỉ: 4B1, Trương Định, khu phố Bình Khởi, phường 6, thành phố B, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 04 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Trần Minh P và bà Đặng Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Đặng Thị H trực tiếp nuôi 02 con chung tên Trần Đặng Đan K sinh ngày 22/9/2012 và Trần Ngọc Hải Đ, sinh ngày 28/01/2021. Ông Trần Minh P cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu) đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật (12/12/2023).

Ông P được quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này một hoặc hai bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Minh P bà Đặng Thị H đều khai không có

2.3.Về án phí: Ông Trần Minh P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn) án phí dân sự sơ thẩm, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0000777 ngày 08/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (ông P đã nộp đủ án phí)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ