vanban.org

Quyết định 322/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị X và ông Mai Hữu D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Võ Thị X và ông Mai Hữu D khai có con chung là: Mai Kim T, sinh ngày 19/03/1989 đã trưởng thành, nên không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuân - Danh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị X và ông Mai Hữu D.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 322/2023/QĐST – HNGĐ
Tam Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 520/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13/11/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị X, sinh năm 1962

Địa chỉ: Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Mai Hữu D, sinh năm 1963

Địa chỉ: Khóm A, Thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị X và ông Mai Hữu D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Võ Thị X và ông Mai Hữu D khai có con chung là: Mai Kim T, sinh ngày 19/03/1989 đã trưởng thành, nên không đặt ra giải quyết.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị X và ông Mai Hữu D khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ riêng: Bà Võ Thị X đồng ý trả cho ông Mai Hữu D số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

2.4. Về án phí: Bà Võ Thị X, ông Mai Hữu D phải chịu tiền án phí, nhưng do là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí, nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ