vanban.org

Quyết định 322/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị S và anh Khổng Trọng P. Giấy chứng nhận kết hôn số 04 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 07 tháng 02 năm 2022 cho chị Bùi Thị S và anh Khổng Trọng P không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Các đương sự đèu xác định không có con chung, không đề nghị Toà án giải quyết. Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 322/2023/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị S và anh Khổng Trọng P. Giấy chứng nhận kết hôn số 04 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 07 tháng 02 năm 2022 cho chị Bùi Thị S và anh Khổng Trọng P không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2023/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 30 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn 1 An Thạch, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Khổng Trọng P, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn 3 Thái Thuỷ, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị S và anh Khổng Trọng P. Giấy chứng nhận kết hôn số 04 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 07 tháng 02 năm 2022 cho chị Bùi Thị S và anh Khổng Trọng P không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự đèu xác định không có con chung, không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị S tự nguyện nhận chịu án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0001525, ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị S số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Khổng Trọng P không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ