vanban.org

Quyết định 322/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H (Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H ly hôn; Giấy chứng nhận kết hôn số 69/1992 ngày 07/12/1992 của UBND xã Khánh An không còn hiệu lực).

Về con chung: Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H có hai con chung là Đinh Sơn T, sinh ngày 13/01/1995 và Đinh Như N, sinh ngày 17/05/1997. Cháu T và cháu N đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: + Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H đã tự thỏa th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H (Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H ly hôn; Giấy chứng nhận kết hôn số 69/1992 ngày 07/12/1992 của UBND xã Khánh An không còn hiệu lực).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2021/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số số 527/2020/TLST-HNGĐ ngày 27/10/2020 về việc “Xin ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1971; ĐKHKTT: Phòng 301C, C7, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Căn hộ 3002, HH1A, số 56 Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Đinh Chí H, sinh năm 1964; ĐKHKTT và chỗ ở: Phòng 301C, C7, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1/ Ngân hàng TMCP Việt Nam. Địa chỉ: số 198 T, phường L, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T – Chủ tịch Hội đồng quản trị. 2/ Bà Bùi Thị N – sinh năm: 1966. Địa chỉ: thôn P, xã K, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. 3/ Bà Phạm Thị N1 – sinh năm: 1937. Địa chỉ: thôn Phú Thượng, xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. 4/ Doanh nghiệp Tư nhân Xây dựng số 1 Địa chỉ: Số nhà 25, Tổ dân phố 21, Phường H, Thành phố Đ, Tỉnh Điện Biên. 5/ Ông Hà Văn L 6/ Bà Hoàng Thị L1 Cùng trú tại: căn hộ số 301, tầng 03, nhà C7 Khu TTQD, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 7/ Ông Đào Xuân T 8/ Bà Trần Hương N Cùng trú tại: căn hộ số 301, tầng 03, nhà C7 Khu TTQĐ, phường N, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 9/ Bà Đinh Thị H – sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn 5, xã Ea, huyện Ea H, tỉnh Đắk Lắk 10/ Bà Đinh Thị Mai H1 – sinh năm 1965 Địa chỉ: thôn P, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình; 11/ Bà Đinh Thị L2 – sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn P, xã K, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 12/ Ông Nguyễn Quốc H2 – sinh năm 1965 Địa chỉ: Số 1, T9, khu tập thể sư đoàn 361, tổ 31, phường Y, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án của Quốc Hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 30 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 30 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Chị Định Thị H; Bà Phạm Thị N, bà Đinh Thị Mai H và bà Bùi Thị N1 có yêu cầu xin rút đơn yêu cầu độc lập. Xét việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Đinh Thị H1 có đơn yêu cầu độc lập nhưng không nộp tiền tạm ứng án phí, nên Tòa án không xem xét. Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng họ không có mặt, không có đơn yêu cầu độc lập, nên Tòa án không xét. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 30 tháng 11 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H (Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H ly hôn; Giấy chứng nhận kết hôn số 69/1992 ngày 07/12/1992 của UBND xã Khánh An không còn hiệu lực). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H có hai con chung là Đinh Sơn T, sinh ngày 13/01/1995 và Đinh Như N, sinh ngày 17/05/1997. Cháu T và cháu N đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: + Chị Đinh Thị H và Anh Đinh Chí H đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét. + Đình chỉ giải quyết yêu cầu về phân chia tài sản chung và nợ chung theo các đơn khởi kiện của Chị Đinh Thị H. + Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của bà Phạm Thị N, bà Đinh Thị Mai H1 và bà Bùi Thị N. Bà Đinh Thị H2.

- Về án phí: + Chị Đinh Thị H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ số tiền 17.900.000 đồng Chị Đinh Thị H đã nộp tạm ứng án phí. Sau khi trừ số tiền 300.000 đồng án phí phải nộp. Số tiền Chị Đinh Thị H được hoàn lại là 17.600.000 đồng theo biên lai số 0003964 ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. + Hoàn trả Chị Đinh Thị H số tiền 56.300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0017651 ngày 07/06/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. + Hoàn trả bà Đinh Thị Mai H2 số tiền 4.100.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0017799 ngày 21/07/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. + Hoàn trả bà Bùi Thị N số tiền 1.400.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0017800 ngày 21/07/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ