- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Thảo và anh Mạc Huy Cương"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị P T T và anh M H C .
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C P TỈNH Q N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322 /2020/QĐST-HNGĐ | C P , ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 388/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị P T T , sinh năm: 1111
Nơi đăng ký HKTT: Tổ 79, khu 8, phường C Ô , thành phố C P , tỉnh Q N .
Chỗ ở: Tổ 44, khu 4 , phường C Ô , thành phố C P , tỉnh Q N .
- Bị đơn: Anh M H C , sinh năm: 2222
Nơi đăng ký HKTT : Tổ 79, khu 8, phường C Ô , thành phố C P , tỉnh Q N .
Chỗ ở: Tổ 32, khu 4 , phường C Ô , thành phố C P , tỉnh Q N .
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị P T T và anh M H C .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị P T T và anh M H C cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị P T T và anh M H C có 01 con chung là M T A sinh ngày 33/33/3333. Chị P T T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); Anh M H C cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng 1.500.000đồng tính từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Anh M H C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ chung: Chị P T T và anh M H C không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị P T T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0005504 ngày 27/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C P .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Q N ; - VKSND TP.C P - CCTHADS TP.C P ; - UBND phường C Ô ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN T T T |