- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh T và Trương Cẩm A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 317/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T - sinh năm: 1986;
Nơi §KHKTT: Tổ 60, khu 7, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Lao động tự do;
Bị đơn: Chị Trương Cẩm A - sinh năm 1990;
Nơi §KHKTT: Tổ 3, khu 4B, phường Q, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Anh T và chị Trương Cẩm A
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Trương Cẩm A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Quý Ph – sinh ngày 18/12/2010 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh T và chị Trương Cẩm A không có tài sản chung, Tòa án không giải quyết.
Về công nợ chung: Không có, Tòa án không giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004706 ngày 08/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả; trả lại anh Nguyễn Anh T 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - Chi cục THADS thành phố Cẩm Phả; -UBND phường Q, TP Cẩm Phả, Quảng Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Đặng Thị Minh Ngà |