vanban.org

Quyết định 322/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé L và anh Nguyễn Văn H được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Dạ Thảo, sinh ngày 27/6/2009. Anh H được tiếp tục nuôi cháu Thảo. Ghi nhận việc anh H không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Bé L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Nguyễn Thị Bé L và Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé L và anh Nguyễn Văn H được thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2018/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 21 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------------

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 444/2018/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: xã NT, thành phồ BT, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: xã NT, thành phồ BT, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập, lập ngày 13 tháng 12 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 13 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bé L và anh Nguyễn Văn H được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Dạ Thảo, sinh ngày 27/6/2009. Anh H được tiếp tục nuôi cháu Thảo. Ghi nhận việc anh H không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Bé L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bé L và anh Nguyễn Văn H khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

* Án phí HNGĐST được giảm 50%, số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Hai bên thỏa thuận:

Phần án phí cùa anh H, chị L đồng ý nộp thay và được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0021737 ngày 30/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng cho chị Nguyễn Thị Bé L theo biên lai nêu trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ