- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bạch Thị Hồng V và Anh Nguyễn Văn T có đăng ký kết hôn vào 23 tháng 4 năm 1998 tại UBND phường Cống Vị, quận B, thành phố Hà Nội (số 77;…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 322/2018/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ HN&GĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” giữa: nơi cƣ trú: số 5, ngách 189/112 đƣờng H, phƣờng L, quận B, thành phố Hà Nội. số 5, ngách 189/112 đƣờng H, phƣờng L, quận B, thành phố Hà Nội. Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; tháng 7 năm 2018. XÉT THẤY: năm 1998 tại UBND phƣờng Cống Vị, quận B, thành phố Hà Nội (số 77; quyển số: 01). ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 01 tháng 8 năm 2018 Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bạch Thị Hồng V và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân:
Chị Bạch Thị Hồng V và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 04 tháng 12 năm 1998 và cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 29 tháng 01 năm 2003. Giao cháu Diệu L cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục; anh Tiến có nghĩa vụ thực hiện đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Cháu Thùy L đã trƣờng thành không yêu cầu giải quyết.
Anh T đƣợc quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở.
c) Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở.
d) Về vay nợ: Hai bên xác nhận không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
3. Về án phí: Chị Bạch Thị Hồng V tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Chị Vinh đƣợc hoàn trả lại 150.000 đồng theo biên lai thu số 8304 ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường Cống Vị, quận B, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |