- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Văn N - Lò Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Quàng Văn N và bà Lò Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 322/2018/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 272/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Quàng Văn N, sinh năm 1946
Địa chỉ: Bản C, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Bà Lò Thị P, sinh năm 1959
Địa chỉ: Bản C, xã S, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Quàng Văn N và bà Lò Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Không đề cập giải quyết.
* Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Ông Quàng Văn N và bà Lò Thị P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng ông N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002888 ngày 16/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả lại cho ông Quàng Văn N số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện ĐB; - UBND xã S, huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện ĐB; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hòa |