vanban.org

Quyết định 321/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc T và bà Phạm Thị Ánh P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc T và bà Phạm Thị Ánh P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc T - Phạm Thị Ánh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc T và bà Phạm Thị Ánh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 321/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 447/2026/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1979; CCCD số xxxxxxxxxx92, cấp ngày xx/xx/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ánh P, sinh năm 1986; CCCD số xxxxxxxxxx15, cấp ngày xx/xx/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH

Cùng địa chỉ: tổ 3, khu phố S, phường B, thành phố Đồng Nai

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Ngọc T và bà Phạm Thị Ánh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc T và bà Phạm Thị Ánh P thuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Giao 01 (một) con chung tên: Phạm Ngọc S, sinh ngày 21/11/2017 cho ông Phạm Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi. Bà Phạm Thị Ánh P cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 1.500.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 01/6/2026 cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

c) Về tài sản chung và nợ chung: ông Phạm Ngọc T và bà Phạm Thị Ánh P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Ông Phạm Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung được trừ vào số tiền: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008758, ngày 16/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ