- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn - Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lăng Văn S và bà Nguyễn Thị Mỹ D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 321/2025/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 184/2025/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2025 giữa: Nguyên đơn: Ông Lăng Văn S, sinh năm 1957 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021 Nơi thường trú: thôn H, xã G, thành phố Hà Nội Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1970 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021 Nơi thường trú: Tổ dân phố A, xã G, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/10/2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lăng Văn S và bà Nguyễn Thị Mỹ D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông bà không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.2 Về tài sản chung và công nợ: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Ông S được miễn án phí HNGĐ sơ thẩm. Bà D phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP. Hà Nội; - VKSND Khu vực 5 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP. Hà Nội; - UBND xã G, TP. Hà Nội (nơi đăng ký kết hôn ngày 14/7/2017 tại UBND, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thu Hà |