- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi giữa bà Nguyễn Thị Thu T với ông Phạm Văn Vũ A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 321/2024/QĐST-DS | Châu Phú, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 279/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2024; Về việc: “Tranh chấp hụi”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1993
Nơi cư trú: Tổ A, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Phạm Văn Vũ A, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Tổ A, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Văn Vũ A thống nhất còn nợ và phải trả cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền nợ hụi là 178.570.000 đồng (một trăm bảy mươi tám triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn Vũ A phải chịu 4.464.000đ (Bốn triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí.
Bà Nguyễn Thị Thu T được nhận lại số tiền 4.464.000đ (Bốn triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009041 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án nhân dân tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - THADS huyện Châu Phú; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP./. | THẨM PHÁN Phạm Thị Cẩm Xuyến |