- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phạm Thị P và ông Phan Văn B trả cho Ngân hàng T số tiền gốc và lãi tính đến ngày 13 tháng 9 năm 2023 là 959.846.392 đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2023/QĐST-DS | Phú Tân, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 353/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T .
Địa chỉ: 41, phường B, Quận 1, thành Phố H.
Người đai diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người được ủy quyền: Ông Trần Thanh T, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch (giấy ủy quyền số 16/2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14 tháng 3 năm 2023 của chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng T.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Thanh T: Ông Lý Hùng  – Chuyên viên cao cấp thu hồi nợ (giấy ủy quyền ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Giám đốc phòng giao - Chi nhánh C).
Địa chỉ: Số 1, Trần Hưng Đ, k 6, phường 5, thành phố C, tỉnh C.
Bị đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1969.
Bà Phạm Thị P, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Ấp G, xã Nguyễn V, huyện P, tỉnh C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị P và ông Phan Văn B trả cho Ngân hàng T số tiền gốc và lãi tính đến ngày 13 tháng 9 năm 2023 là 959.846.392 đồng (chín trăm năm mươi chín triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi hai đồng); trong đó tiền gốc là 885.900.000 đồng, lãi trong hạn là 70.967.670 và tiền lãi quá hạn là 2.978.722 đồng.
Kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2023 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi và tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí:
+ Bà Phạm Thị P và ông Phan Văn B tự nguyện chịu án phí dân sự có giá ngạch 20.398.000 đồng (hai mươi triệu ba trăm chín mươi tám nghìn đồng), bà P và ông B có nghĩa vụ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P.
+ Ngân hàng T không phải chịu án phí, Ngân hàng T đã nộp tiền tạm ứng án phí 19.414.000 đồng (mười chín triệu bốn trăm mười bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019043 ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, Ngân hàng T được nhận lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Luân |