- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng qsdđ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 9 năm 2023 cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:321/2023/QĐCNHGT-DS | Duyên Hải, ngày 12 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Ngọc T và ông Lưu Thanh S; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 6 năm 2023 của nguyên đơn ông Trần Ngọc T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: -Nguyên đơn: ông Trần Ngọc T, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh. -Bị đơn: Ông Lưu Thanh S sinh năm 1975. Địa chỉ: Khóm X, phường Y, thị xã D, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển S Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 9 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 9 năm 2023 cụ thể như sau: 2.1. Những nội dung các bên đã thỏa thuận, thống nhất được: Ông Lưu Thanh S thống nhất vào năm 2018 có chuyển nhượng cho ông Trần Ngọc T phần đất có diện tích 1.526,1m2 thuộc thửa đất số 1945, tờ bản đồ số 5, đất tọa lạc tại ấp X, xã L, thị xã D. Ông S đã nhận đủ tiền và giao phần đất này cho ông T sử dụng (ông T đã cất nhà trên phần đất này. Nay ông S đồng ý giao cho ông T được sử dụng phần đất này, theo khảo sát thực tế thì phần đất này có diện tích 1.531,5m2, thuộc thửa 1945, tờ bản đồ số 5, đất tọa lạc: ấp X, xã L, thị xã D, tỉnh Trà Vinh (tư liệu đo đạc năm 2010), có tứ cận như sau: + Phía Bắc giáp các thửa 1337có chiều ngang 12,73; Thửa 1354 có chiều dài 16,24m, chiều ngang 25,27m + Phía Nam giáp phần còn lại của thửa 1945 chiều ngang 39,42 + Phía Đông giáp Quốc lộ 53 có chiều dài 50m + Phía Tây giáp với thửa 549 có chiều dài 34,48. (Kèm theo sơ đồ khu đất). Gắn liền với phần đất là các tài sản của ông Trần Ngọc T như sau: Căn nhà như sau: Nhà cấp 4 có ba căn liền kề bê tông cốt thép: ngang 15 m, dài 25 m, nền lót gạch men, khung trần thạch cao, cửa kéo bằng sắt bên trong ngang 14m, cao 2,8 m, ở ngoài cửa kiếng 12 ly có chiều ngang 14m, cao 2,8m. Mái hiên tiền chế ngang 15m, dài 07m không trần, không tường, Nền láng xi măng có bó nền bê tông cốt thép ngang 15m, dài 07m Ông Trần Ngọc T liên hệ với cơ quan thẩm quyền để được cấp quyền sử dụng đất đối thửa đất trên. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Lưu: TA. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hoài Quốc |