vanban.org

Quyết định 321/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ê Thị Trang Q và ông Nguyễn Tấn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà ê Thị Trang Q và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ê Thị Trang Q và ông Nguyễn Tấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 321/2021/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 550/2021/T ST-HNGĐ ngày tháng năm 202 , về việc “ y hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà ê Thị Trang Q, sinh năm: 994

Địa ch : Số 83/2/ 2 T, phường V, thành phố N, t nh Khánh Hòa.

- B đơn: Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm: 990

Địa ch : Thôn T, N, thị N, t nh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 2 2 và Điều 2 3 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều , 8, 8 , 82, 83, 84 của uật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 202 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.

Đ hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ê Thị Trang Q và ông Nguyễn Tấn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà ê Thị Trang Q và ông Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày: 18/11/2019 cho bà ê Thị Trang Q trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà ê Thị Trang Q không yêu cầu ông Nguyễn Tấn T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Tấn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền in thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: bà ê Thị Trang Q và ông Nguyễn Tấn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà ê Thị Trang Q và ông Nguyễn Tấn T mỗi người phải nộp .000đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà ê Thị Trang Q tự nguyện nộp thay án phí cho ông Nguyễn Tấn T. Tổng cộng ông Nguyễn Tấn T phải nộp 0.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/202 /0004208 ngày 17 tháng năm 202 của Chi cục thi hành án dân sự thị N.

Hoàn lại cho ê Thị Trang Q 0.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quy đ nh chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ