- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------------------- Số:321/2021/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 01/12/2021;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 412/2021/ TLST - HNGĐ ngày 01/12/2021 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị Thanh T - sinh năm 1986
Anh Phạm Văn H - sinh năm 1985
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Phòng 303 N13 Tổ 8 phường D, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội ngày 25/12/2009 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh H và chị T hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh H và chị T là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T.
Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T có 02 con chung là cháu Phạm Gia Bảo C, sinh ngày 21/9/2010 và cháu Phạm Trần Linh Đan, sinh ngày 12/01/2019. Khi ly hôn, anh H, chị T thỏa thuận: Cháu Phạm Gia Bảo C sẽ do chị Trần Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; cháu Phạm Trần Linh Đan sẽ do anh Phạm Văn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
Về chỗ ở sau ly hôn: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T không yêu cầu tòa giải quyết.
Về vay nợ: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T không cho ai vay nợ và không vay nợ ai và không yêu cầu tòa giải quyết.
Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 81/2009 của UBND xã Hòa Phú, huyện Ứng Hòa không còn hiệu lực.
- Về con chung: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T có 02 con chung là cháu Phạm Gia Bảo C, sinh ngày 21/9/2010 và cháu Phạm Trần Linh Đ, sinh ngày 12/01/2019. Giao cháu Phạm Gia Bảo C cho chị Trần Thị Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Giao cháu Phạm Trần Linh Đ cho anh Phạm Văn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi con.
Anh H, chị T và những người thân trong gia đình anh H, chị T không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung của anh H và chị T.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa giải quyết, nên không xét.
- Về nợ: Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T không cho ai vay nợ và không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa giải quyết, nên không xét.
Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thanh T tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0018004 ngày 30/11/2021) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND xã Hòa Phú, Ứng Hòa, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |