vanban.org

Quyết định 321/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Mỹ V và anh Phạm Ngọc T (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 183/2017 do UBND phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước ngày 27/11/2017).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Mai Thị Mỹ V và anh Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Mỹ V và anh Phạm Ngọc T (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 183/2017 do UBND phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước ngày 27/11/2017).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 321/2020/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 29 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 430/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Mai Thị Mỹ V, sinh năm 1995

Bị đơn:

anh Phạm Ngọc T, sinh năm 1986

Địa chỉ: tổ 3, khu phố B, phường Tân Phú, TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Mỹ V và anh Phạm Ngọc T (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 183/2017 do UBND phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước ngày 27/11/2017).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Mai Thị Mỹ V và anh Phạm Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cho anh Phạm Ngọc T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Ngọc Minh Quân, sinh ngày 04/6/2018.

-Về cấp dưỡng: chị Mai Thị Mỹ V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đồng cho đến khi cháu Quân đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về cấp dưỡng: anh Nguyễn Ngọc Duy cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Ngọc Long Hải, sinh ngày 01/10/2015 với số tiền 1.500.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2020 cho đến khi Nguyễn Ngọc Long Hải đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn anh Duy được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Duy thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết anh Duy hoặc chị Thắm có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu vệc cấp dưỡng.

Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị Thắm phải nộp số tiền 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0025255, ngày 26 tháng 10 năm 2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ