- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Tô Hữu Đ và Chị Phan Thị Như N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Tô Hữu Đ, sinh năm 1981;
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Số 39/85 đường A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Phan Thị Như N, sinh năm 1990;
Nơi ĐKHKTT: Số 39/85 đường A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Chỗ ở: Số 08/21 đường H, phường C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Tô Hữu Đ và Chị Phan Thị Như N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Tô Hữu Đ và Chị Phan Thị Như N.
- Về con chung: Anh Tô Hữu Đ và Chị Phan Thị Như N có hai con chung là cháu Tô Như Triệu V, sinh ngày 11/02/2009 và Tô Như Bình N, sinh ngày 18/7/2014. Hiện nay cả hai cháu đang ở với Chị Phan Thị Như N. Nay thuận tình ly hôn Anh Tô Hữu Đ và Chị Phan Thị Như N thỏa thuận như sau: Giao cả hai cháu Tô Như Triệu V, sinh ngày 11/02/2009 và Tô Như Bình N, sinh ngày 18/7/2014 cho Chị Phan Thị Như N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi cũng như nguyện vọng của cháu Tô Như Triệu V được ở với mẹ. Anh Tô Hữu Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho các cháu Tô Như Triệu V và Tô Như Bình N mỗi tháng, mỗi cháu tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến lúc các cháu V và cháu N trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Anh Tô Hữu Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tô Hữu Đ và Chị Phan Thị Như N không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tô Hữu Đ và Chị Phan Thị Như N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận Anh Tô Hữu Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng. Về án phí cấp dưỡng: Anh Tô Hữu Đ phải chịu 150.000đồng. Tổng cộng cả hai khoản Anh Tô Hữu Đ phải chịu là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Anh Tô Hữu Đ đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 004882 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Tô Hữu Đ đã nộp đủ, nay không phải nộp.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - VKSND thành phố Huế; - UBND phường A, thành phố H, (Anh Tô Hữu Đ và Chị Phan Thị Như N ĐKKH vào ngày 19/9/2008); - Chi cục THADS thành phố Huế; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trọng Cẩn |