- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Phan Thị L kiện Nguyễn Công K"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Trần Thị L, do ông Phan M là người đại diện theo ủy quyền của bà L thực hiện;
- Căn cứ chính? Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAOCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 321/2018/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp:Ông Đỗ Đình Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Công Lý
Ông Phạm Văn Công.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Phạm Văn Thọ - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số734/2018/QĐST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2018.
Tòa án nhân dân Thành phố HồChí Minh đã căn cứ điểm b khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồngmua bán nhà” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1942;địa chỉ: 420 Midland Ave Metuchen, NJ 08840, USA.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: (được ủy quyền theo Hợp đồng ủy quyền ngày 29/4/2008): Ông Phan M, sinh năm 1958; địa chỉ: 7A/162 TT, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Công K, sinh năm 1953; địa chỉ: Số 1 Đường 4, Khu phố 4, phường AP, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Công L1, chếtnăm 2009.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông L1:
2.1.Bà NKT1, sinh năm 1945;
2.2. Bà NKT2, sinh năm 1971;
2.3. Ông NKT3, sinh năm 1976;
2.4. Ông NKT4, sinh năm 1981;
2.5. Ông NKT5, sinh năm 1983;
2.6. Bà NKT6, sinh năm 1979;
Cùng địa chỉ: Số 29 (số cũ 610) Đường 4, Khu phố 4, phường AP, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông NLQ1, sinh năm 1975;địa chỉ: Số 1/36/1 đường T, Phường 13, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà NLQ2, sinh năm 1955;
3. Ông NLQ3, sinh năm 1981;
4. Bà NLQ4, sinh năm 1983;
5. Bà NLQ5, sinh năm 1984;
6. Ông NLQ6, sinh năm 1982;
7. Trẻ NLQ7, sinh năm 2010;
8. Trẻ NLQ8, sinh năm 2011;
Cùng địachỉ: Số 1 Đường 4, Khu phố 4, phường AP, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Ông ĐNLQ9 (không rõ địa chỉ).
Tại Đơn kháng cáo đề ngày 25/6/2018, ông Phan M là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Thị L, kháng cáo yêu cầuTòa án cấp phúc thẩm hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 734/2018/QĐST-DS ngày 08/6/2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án. Vì, ông NLQ6 chỉ là đồng sở hữu nhà, đã vượt biên ra nước ngoài hơn 40 năm. Trong khi vụ án đã qua nhiều cấp xét xử trong hơn 10 năm, đã không đưa ông NLQ6 vào tham gia tố tụng. BàTrần Thị L là người có quyền sở hữu nhà, cần phải được Tòa án giải quyết tranh chấp phần sở hữu của mình. Nên lý do đình chỉ giải quyết vụ ánlà không đúng với quy định pháp luật và nội dung tranh chấp đang giải quyết.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và các quy định của pháp luật, đủ cơ sở xác định: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã thụ lý vụ án này đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp và việc đưa ông NLQ9 vào tham gia tố tụng giải quyết vụ án với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là có căn cứ, đúng quy định pháp luật.
Do ông NLQ6 hiện đang định cư tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, nên Tòa án cấp sơ thẩm đã tiến hành ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Cường theo đúng địa chỉ mà nguyên đơn bà Trần Thị L đã cung cấp choTòa án,theo đúng quy định pháp luật, nhưng không có kết quả.
Sau đó, nguyên đơn bà Trần Thị L đã có Bản tự khai ngày 13/10/2016, có nội dung: Hiện nay năm 2008 ông NLQ6 đã chuyển về California và khôn rõ địa chỉ… Tôi cam kết về bên Mỹ tìm ông NLQ6 và sẽ cung cấp địa chỉ hiện nay cho Tòa án trong thời hạn 2 tháng. Thế nhưng,quá thời hạn cam kết nêu trên, bà Trần Thị L vẫn không cung cấp địa chỉ mới của ông Cường choTòa án.
Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu nguyên đơn là bà Trần Thị L, các đương sự và những người thân thích cung cấp địa chỉ mới của ông NLQ6 ở nước ngoài, nhưng không ai cung cấp được, nên đã ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này là có căn cứ, đúng theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Trần Thị L, do ông Phan M là người đại diện theo ủy quyền của bà L thực hiện; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 734/2018/QĐST-DS ngày 08/6/2018 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ý kiến, quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên họp đề nghị Hội đồng phúc thẩm chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Trần Thị L, do ông Phan M là người đại diện theo ủy quyền của bà L thực hiện; hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 734/2018/QĐST-DS ngày 08/6/2018 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm, là không phù hợp với phân tích, nhận định nêu trên nên không được chấp nhận.
Bà Trần Thị L phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn bà Trần Thị L, do ông Phan M là người đại diện theo ủy quyền của bà L thực hiện;
Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 734/2018/QĐST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2.Án phí dân sự phúc thẩm:
Bà Trần Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp (do ông Phan M là người đại diện theo ủy quyền của bà L nộp thay) theo Biên lai thu số AA/2017/0049241 ngày 01/8/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà L đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.
| Nơi nhận: Tòa án nhân dân tối cao; VKSNDCC tại T.P Hồ Chí Minh; TAND T.P Hồ Chí Minh; VKSND T.P Hồ Chí Minh; Cục THADS T.P HồChí Minh; Cácđươngsự; Lưu (3) 25b (QĐ-LTT) | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Đình Thanh |