- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Cẩm N và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN TP.RAÏCH GIAÙ TÆNH KIEÂN GIANG Số: 321/2017/QÑST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Rạch Giá, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYEÁT ÑÒNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thu In Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trương Hoài Khanh
2. Bà Trần Thị Lệ
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và c c Điều 89, 91, 92, 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ hồ sơ vụ n dân sự thụ lý số 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2017 giữa c c đương sự: * Nguyên đơn: Chị Trương Cẩm N, sinh năm 1975. HKTT: Số 91 đường T, phường L, Tp. G, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: Số 9 đường B, phường L, Tp. G, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 91 đường T, phường L, Tp. G, tỉnh Kiên Giang.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa c c đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ n và thỏa thuận của c c đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không tr i đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Cẩm N và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Cẩm N và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
- Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh H là giao con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 18/02/2002; Nguyễn H, sinh ngày 02/8/2006 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Không yêu cầu Tòa n giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn H được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị N và anh H thống nhất x c định không có, không yêu cầu Tòa n giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh H xác định không có.
- Về n ph : Chị Trương Cẩm N phải nộp n ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, chị N được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng n ph , lệ ph Tòa n số 0007326 ngày 19/5/2017 tại Chi cục thi hành n dân sự thành phố Rạch Gi , Kiên Giang; nên chị N không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n ho c bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự. * Nơi nhận:
| - VKSND Tp. Rạch Giá; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa TRẦN THU IN |