vanban.org

Quyết định 321/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị L và anh Lê Thanh T. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 321/2017/QĐST-HNGĐChương Mỹ, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 386/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên Đơn: Chị Trần Thị L, Sinh năm 1982.

Cư trú tại: Số nhà 2, tổ 6, khu C, thị trấn X, huyện C, thành phố H.

Bị đơn: Anh Lê Thanh T, Sinh năm 1974.

Cư trú tại: Số nhà 2, tổ 6, khu C, thị trấn X, huyện C, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị L và anh Lê Thanh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Lê Thanh T xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Trần P, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2005 và cháu Lê Huy T, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2007.

Chị Trần Thị L được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Trần P, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2005 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh Lê Thanh T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Huy T, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2007 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Chị Trần Thị L, anh Lê Thanh T có quyền được đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị L, anh Lê Thanh T tự nguyện không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị L, anh Lê Thanh T đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị L, anh Lê Thanh T tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị L phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay anh Lê Thanh T 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (án phí dân sự phải nộp trường hợp thuận tình ly hôn). Đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0003113 ngày 14 tháng 11 năm 2017); hoàn trả lại cho chị Trần Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ