- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn Út L với bà Trần Thị U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 530/2026/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 6 năm 2026, về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn Út L, sinh năm 1971; địa chỉ: Ấp B, xã M, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Trần Thị U, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp B, xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn Út L với bà Trần Thị U.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: ông Lê Văn Út L và bà Trần Thị U thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lê Văn Út L và bà Trần Thị U thống nhất có 02 người con chung tên Lê Hoàng K, sinh năm 2005 và Lê Thị Kiều P sinh năm 2006, hiện các con đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn Út L và bà Trần Thị U thống nhất thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Lê Văn Út L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (án phí về tranh chấp hôn nhân và gia đình; trong đó phần án phí ông L phải chịu là 75.000 đồng và phần án phí ông L chịu thay bà U là 75.000 đồng); nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0011225, ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; ông L được nhận lại số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 13 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tiên Nghiệm |