- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2026/QĐST-HNGĐ TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 272/2026/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Tấn K, sinh năm: 1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: B5/20 ấp 17 xã V, Thành phố H.
- Bà Nguyễn Ngọc Kim A, sinh năm: 1993; CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: 622/42/18A Đường T, khu phố 41, phường A, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
[2] Về con chung: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A cùng xác định quá trình chung sống có 02 (hai) con chung là trẻ Huỳnh Ngọc An Nh (giới tính nữ, sinh ngày 18/10/2021) và trẻ Huỳnh Phúc Kh (giới tính nam, sinh ngày 09/01/2024). Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A thống nhất thoả thuận giao trẻ Huỳnh Ngọc An Nh (giới tính nữ, sinh ngày 18/10/2021) và trẻ Huỳnh Phúc Kh (giới tính nam, sinh ngày 09/01/2024) cho bà Nguyễn Ngọc Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Huỳnh Tấn K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho mỗi trẻ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 10/03/2026 cho đến khi chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Các đương sự có quyền thỏa thuận địa điểm thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện việc giao nhận tiền tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ khi bà Nguyễn Ngọc Kim A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Tấn K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Huỳnh Tấn K phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Huỳnh Tấn K có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
[3] Về tài sản chung: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A cùng xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Toà án không đặt ra để giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A cùng xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Toà án không đặt ra để giải quyết.
[5] Về lệ phí: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009538 ngày 30/01/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 121 đăng ký ngày 15/12/2021 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, Thành phố H không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A thống nhất thoả thuận giao trẻ Huỳnh Ngọc An Nh (giới tính nữ, sinh ngày 18/10/2021) và trẻ Huỳnh Phúc Kh (giới tính nam, sinh ngày 09/01/2024) cho bà Nguyễn Ngọc Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. .
Ông Huỳnh Tấn K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho mỗi trẻ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 10/03/2026 cho đến khi chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Các đương sự có quyền thỏa thuận địa điểm thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện việc giao nhận tiền tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ khi bà Nguyễn Ngọc Kim A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Tấn K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Huỳnh Tấn K phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Huỳnh Tấn K có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
Về tài sản chung: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A cùng xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Toà án không đặt ra để giải quyết.
Về nợ chung: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A cùng xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Do đó, Toà án không đặt ra để giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009538 ngày 30/01/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Tấn K và bà Nguyễn Ngọc Kim A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Châu |