vanban.org

Quyết định 320/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận T ly hôn giữa: Anh Đoàn Ngọc L và chị Phạm Thị Thanh T .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Đoàn Yến N, sinh ngày 10/01/2010, cháu Đoàn Khánh L, sinh ngày 10/09/2012 và cháu Đoàn Ngọc L sinh ngày 10/12/2018. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận để anh Đoàn Ngọc L tiếp tục nuôi dưỡng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận T ly hôn giữa: Anh Đoàn Ngọc L và chị Phạm Thị Thanh T .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 320/2025/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 235/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Đoàn Ngọc L , sinh năm:1980; HKTT: tổ A (nay là phường Long Biên), thành phố Hà Nội; hiện ở tại: số B, thành phố Hà Nội). CCCD số: K Cấp ngày 16/08/2021 Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.

* Bị đơn: Chị Phạm Thị Thanh T , sinh năm: 1984; HKTT: xã C, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá; hiện ở tại: Tổ V, thành phố Hà Nội. Căn cước số: Q Cấp ngày 18/11/2024 Nơi cấp: Bộ công an

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025;

XÉT THẤY

Anh Đoàn Ngọc L và chị Phạm Thị Thanh T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 14/10/2008 (Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01) tại Ủy ban nhân dân xã Trực Hưng, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định (nay alf xã Trực Ninh, tỉnh Ninh Bình). Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận T ly hôn.

Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận T ly hôn giữa: Anh Đoàn Ngọc L và chị Phạm Thị Thanh T .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Đoàn Yến N, sinh ngày 10/01/2010, cháu Đoàn Khánh L, sinh ngày 10/09/2012 và cháu Đoàn Ngọc L sinh ngày 10/12/2018. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận để anh Đoàn Ngọc L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đoàn Ngọc L; chị Phạm Thị Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đoàn Yến N và cháu Đoàn Khánh L, kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Anh Đoàn Ngọc L và chị Phạm Thị Thanh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung:

+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị khai tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

+ Về động sản và nhà ở: Anh chị khai có nhà ở và đất ở chung tại địa chỉ tổ 13 phường Long Biên, quận Long Biên (nay là phường Long Biên), thành phố Hà Nội. Quá trình ở có vay tiền họ hàng nội ngoại để xây nhà (anh chị thống nhất ai vay bên nào bên đó tự trả nợ). Ly hôn, anh chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết chia tài sản chung, không có tranh chấp khiếu kiện gì. Anh chị thống nhất để lại nhà đất cho chị Phạm Thị Thanh T và các con ở; anh Đoàn Ngọc L tự lo chỗ ở khác cho mình.

- Về công nợ chung: Anh chị khai tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

3. Về án phí ly hôn: Anh Đoàn Ngọc L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009575, ký hiệu: BLTU/25E ngày 29/09/2025. Anh Đoàn Ngọc L được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ