- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn H. và chị Dƣơng Thị Hà V..
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƢƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 502/2023/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn H., sinh năm 1977.
- Bị đơn: Chị Dƣơng Thị Hà V., sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn H. và chị Dƣơng Thị Hà V..
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Hà Văn H. và chị Dương Thị Hà V. có 02 con chung, con thứ nhất là Hà Duy K, sinh ngày 20/7/1998; con thứ hai là Hà Khánh D, sinh ngày 18/10/2003. Các con đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Hà Văn H. và chị Dương Thị Hà V. đều xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Hà Văn H. và chị Dương Thị Hà V. đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Văn H. phải nộp toàn bộ tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hà Văn H. đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0001239 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000808788 ngày 27/11/2023 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam. Trả lại cho anh Hà Văn H. số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Dương Thị Hà V. không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyên SD (02 bản); - Chi cục THADS SD (để thi hành); - UBND xã T. (để biết); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |