vanban.org

Quyết định 320/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1971 Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "đòi nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 320/2022/QĐST-DSHuyện Trần Văn Thời, ngày 02 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 509/2022/TST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2022;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1974

Bà Võ Thị B, sinh năm 1972

Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ thanh toán: Ông Trần Văn T và bà Võ Thị B thừa nhận nợ hụi và đồng ý trả cho bà Lê Thị Th số tiền 256.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi sáu triệu đồng).

Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất thỏa thuận tại Cơ quan Thi hành án.

Kể từ ngày bà Lê Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Văn Tuấn và bà Võ Thị Biên không tự nguyện thi hành xong khoản tiền trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn Tuấn và bà Võ Thị Biên nhận nộp 6.400.000 đồng, ông Tuấn và bà Biên có đơn xác nhận hoàn cảnh kinh tế gia đình rất khó khăn nên được giảm ½ án phí và chỉ nộp 3.200.000 đồng (chưa nộp).

Bà Lê Thị Th không phải nộp án phí, ngày 05/10/2022 bà Th đã dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 6.475.000 đồng theo biên lai số 0005419 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được nhận lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ