vanban.org

Quyết định 320/2020/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:  Nguyên đơn: LÊ THỊ E – sinh năm 1954.

Bà Lê Thị Diệp T có trách nhiệm trả lại cho bà Lê Thị E phần đất diện tích 118,5m2 thuộc thửa 130, tờ bản đồ số 19, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00904 ngày 28/10/2012 do bà Lê Thị E đứng tên, đất tọa lạc ấp Phú Quới, xã Yên Luông, huyện G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Lê Thị E - Lê Thị Diệp T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:  Nguyên đơn: LÊ THỊ E – sinh năm 1954.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 320/2020/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 17 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:  Nguyên đơn: LÊ THỊ E – sinh năm 1954. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Ủy quyền cho bà Dƣơng Mỹ L – sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.  Bị đơn: LÊ THỊ DIỆP T – sinh năm 1970. Địa chỉ: Ấp P, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Ủy quyền cho bà Lê Thị T – sinh năm 1956. Địa chỉ: Khu phố *, Phường *, Thị xã G, tỉnh Tiền Giang.  Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ LÊ THỊ N – sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2/ CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ HUYỆN G, TỈNH TIỀN GIANG. Đại diện là ông Nguyễn Lâm S – Chi cục trưởng. 3/ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT HUYỆN G, TỈNH TIỀN GIANG. Đại diện là ông Lê Đức C – Giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị Diệp T có trách nhiệm trả lại cho bà Lê Thị E phần đất diện tích 118,5m2 thuộc thửa 130, tờ bản đồ số 19, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00904 ngày 28/10/2012 do bà Lê Thị E đứng tên, đất tọa lạc ấp Phú Quới, xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đất có vị trí như sau: + Đông giáp đất bà Lê Thị Diệp T. + Tây giáp đất bà Lê Thị E. + Nam giáp bờ kênh, kênh 14. + Bắc giáp đất bà Lê Thị N. (có sơ đồ kèm theo).

- Bà Lê Thị E có trách nhiệm trả lại cho bà Lê Thị N phần đất diện tích 112,4m2 thuộc thửa 129, tờ bản đồ số 19, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH00881 ngày 20/9/2012 do bà Lê Thị N đứng tên (hiện do bà Lê Thị Diệp T đang quản lý, sử dụng), đất tọa lạc ấp Phú Quới, xã Yên Luông, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đất có vị trí như sau: + Đông giáp đất bà Lê Thị N. + Tây giáp đất ông Nguyễn Văn L. + Nam giáp đất bà Lê Thị E. + Bắc giáp đất bà Lê Thị N. (có sơ đồ kèm theo).

- Bà Lê Thị Diệp T có trách nhiệm trả lại cho bà Lê Thị E số tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng). Hai bên đã giao nhận tiền xong.

- Về án phí: + Bà Lê Thị Diệp T thỏa thuận phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Lê Thị E được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ