- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 320/2019/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Ánh H và anh Phạm Chí C. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2019/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 13 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 14/2019/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Ánh H, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Tổ 3 (nay là tổ 2), phường T, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. Nơi ở: Số nhà 125, tổ 9 (nay là tổ 4), phường X, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Phạm Chí C, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số nhà 626, tổ 3 (nay là tổ 2), phường T, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Ánh H và anh Phạm Chí C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phạm Quang H, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2010 cho anh Phạm Chí C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Phạm Minh H, sinh ngày 20 tháng 3 năm 2012 cho Chị Vũ Thị Ánh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh C, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, đất đai chung: các đương sự đều xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị Ánh H tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000225, ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho chị H số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho Chị Vũ Thị Ánh H số tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng, là 10.577.500đ (mười triệu năm trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000231, ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q. Anh Phạm Chí C không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp.Tuyên Quang; - THADS tp.Tuyên Quang; - UBND phường X; - Các đương sự; - Lưu. | Lương Thanh Huyền |