- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: CHỊ NGUYỄN HỒNG H VÀ ANH NGUYỄN ANH S 2.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 320/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C n c h sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ l số 425/2019/TLST-HNG§ ngµy 15/5/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng H, sinh năm 1983 ĐKHKTT và trú tại: Số 356 V, Đ, phường T, quận H, thành phố Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Anh S, sinh năm 1982 ĐKHKTT và trú tại: Số 32/19 Â, phường M, quận T, thành phố H Chí Minh C n c vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. C n c vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình C n c vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí tòa án C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 n m 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 n m 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: CHỊ NGUYỄN HỒNG H VÀ ANH NGUYỄN ANH S 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn H ng H và anh Nguyễn Anh S xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Nguyễn K, sinh ngày 25/4/2009 và Nguyễn Phương C, sinh ngày 27/6/2011. Giao 02 con chung là Nguyễn K, sinh ngày 25/4/2009 và Nguyễn Phương C, sinh ngày 27/6/2011 cho chị Nguyễn H ng H trực tiếp nuôi dưỡng, ch m sóc, giáo dục kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (ngày 03/6/2019) cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Anh Nguyễn Anh S có quyền và nghĩa vụ đi lại th m nom, ch m sóc con chung không ai được ng n cản. Chị Nguyễn H ng H và anh Nguyễn Anh S xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung. 2.2. Về tài sản chung là ®ộng sản và bất động sản: + Về động sản: Chị Nguyễn H ng H và anh Nguyễn Anh S xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. +Về bất động sản: Chị Nguyễn H ng H và anh Nguyễn Anh S xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.3. Về khoản nợ chung: Anh Chị Nguyễn H ng H và anh Nguyễn Anh S xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn H ng H tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đ ng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số AA/0004166 ngày 15 tháng 5 n m 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả chị Nguyễn H ng H tự số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đ ng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND quận Hoàng Mai - Các đương sự - UBND phường T, quận H, Hà Nội (Giấy ch ng nhận kết hôn số 04 quyển số 01/2008 ngày 05/9/2008) - Lưu h sơ | Thẩm phán Lê Hƣơng Giang |