vanban.org

Quyết định 320/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/05/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Đường L, khu phố A, phường T, quận B, Tp.Hồ Chí Minh. Ông Phạm Thái Nhật B, sinh năm 1986; địa chỉ: Đường L, khu phố A, phường T, quận B, Tp.Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T và ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị T - Phạm Thái Nhật B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 320/2018/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Đường L, khu phố A, phường T, quận B, Tp.Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phạm Thái Nhật B, sinh năm 1986; địa chỉ: Đường L, khu phố A, phường T, quận B, Tp.Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm2015; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ Luật phí và lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/5/2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1981; địa chỉ: Đường L, khu phố A, phường T, quận B, Tp.Hồ Chí Minh.

- Ông Phạm Thái Nhật B, sinh năm 1986; địa chỉ: Đường L, khu phố A, phường T, quận B, Tp.Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị T và ông Phạm Thái Nhật B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 165, Quyển số 01/2007 đăng ký tại UBND phường T, quận B, Tp. HCM ngày 03/12/2007). 2.2. Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Phạm Thái Nhật B có 01 người con chung, họ tên là Phạm Huỳnh Thiên A, sinh ngày 18/6/2009. Các đương sự thỏa thuận giao trẻ Phạm Huỳnh Thiên A cho bà Huỳnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Thái Nhật B cấp dưỡng 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng, cấp dưỡng từ tháng 06/2018, thực hiện vào ngày đầu tiên của tháng cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014. Trong trường hợp ông Phạm Thái Nhật B chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Phạm Thái Nhật B còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Ông Phạm Thái Nhật B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Phạm Thái Nhật B không có tài sản chung. 2.4. Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị T và ông Phạm Thái Nhật B không có nợ chung. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp duỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025181 ngày 13/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Tp. HCM. Vậy bà Huỳnh Thị T đã nộp đủ án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ