- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 320/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 20 tháng 12 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 481/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Văn C – Sinh năm 1965. HKTT: phường C, quận B, Hà Nội. Chỗ ở: Tập thể P, huyện T, Hà Nội.
BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị Kim D – Sinh năm 1973. HKTT và chỗ ở: Tập thể P, huyện T, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị cã 02 con chung là cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 19/09/1997 và cháu Nguyễn Thanh B, sinh ngày 19/09/2008. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu B cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét. Cháu L đã trưởng thành không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên việc ở với ai do cháu tự quyết định nên Tòa không xét. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và công nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D đã nộp tại biên lai số AA/2016/0008363 ngày 27/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị D 150.000 đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND thị trấn V, huyện T, Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Chƣơng |