vanban.org

Quyết định 320/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc A và chị Phùng Thị B. 2.

Về quan hệ con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Quang M – sinh ngày 13/3/1999 , cháu Nguyễn Trà N – sinh ngày 01/9/2002 và cháu Nguyễn Tuyết E - sinh ngày 10/9/2006. Cháu Nguyễn Quang M tuy đã tròn đủ 18 tuổi nhưng bị khuyết điểm về thể chất và tinh thần nên cần có người nuôi dưỡng. Giao cho an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc A và Phùng Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc A và chị Phùng Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 320 /2017/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 482/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017 giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc A ( tức T ), sinh năm 1966 HKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn X, xã Y, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Phùng Thị B, sinh năm 1973. HKTT: Thôn X, xã Y, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Đội 5, thôn P, phường Q, thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc A và chị Phùng Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc A và chị Phùng Thị B.

- Về quan hệ con chung: Có 03 con chung là cháu Nguyễn Quang M – sinh ngày 13/3/1999 , cháu Nguyễn Trà N – sinh ngày 01/9/2002 và cháu Nguyễn Tuyết E - sinh ngày 10/9/2006. Cháu Nguyễn Quang M tuy đã tròn đủ 18 tuổi nhưng bị khuyết điểm về thể chất và tinh thần nên cần có người nuôi dưỡng. Giao cho anh Nguyễn Quốc A tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang M, Nguyễn Trà N và Nguyễn Tuyết E đến trưởng thanh hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh Nguyễn Quốc A không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Phùng Thị B được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có

- Về tài sản riêng:không có

- Công nợ chung: không có.

- Về công sức: Anh Nguyễn Quốc A phải có trách nhiệm thanh toán cho chị Phùng Thị B số tiền là: 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Quốc A tự nguyện nôp số tiền 150.000 đồng án phÝ ly hôn sơ thẩm và 1.250.000đ tiền án phí công sức. Anh A đã nép 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biªn lai sè 0008160 ngµy 28/11/2017 t¹i C¬ quan thi hµnh ¸n huyÖn Ba V× - Hµ Néi. Nay còn phải nộp tiếp số tiền 1.100.000đ tiền án phí công sức. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ