- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG Số: 320/2017/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cái Bè, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 569/2017/TLST- DS ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị PHẠM THỊ THU C Sinh năm: 1979 Địa chỉ: Ấp Phú Hữu Yên, xã Song Phú, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh NGUYỄN VĂN C Sinh năm: 1975 Địa chỉ: Ấp Hậu Thuận, xã Hậu Thành, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Phạm Thị Thu C và anh Nguyễn Văn C thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hồng Diễm M, sinh ngày 19/11/2009 cho chị C tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị C không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn C được quyền tới thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Phạm Thị Thu C tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 07290 ngày 01/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên chị được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Ngọc |